thất bát

Học thuật
Thân thiện
thất bát

Mùa hè năm nay, nhà nông thất bát vì hạn hán.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Mất mùa, thu hoạch được rất ít: Chỉ tình trạng mùa màng, vụ thu hoạch bị hao hụt, thất thu nghiêm trọng, không đạt được kỳ vọng về sản lượng.
    • (Nghĩa rộng) Chịu tổn thất, thiệt hại nói chung: Đôi khi được dùng để chỉ việc gặp phải sự mất mát, thua thiệt trong các lĩnh vực khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Năm nay hạn hán kéo dài, cả vùng đồng bằng đều thất bát. (Năm nay hạn hán kéo dài, cả vùng đồng bằng đều mất mùa.)
    • Câu tục ngữ "Được mùa chớ phụ ngô khoai, Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng" khuyên ta biết trân trọng lúc sung túc. (Câu tục ngữ "Được mùa chớ phụ ngô khoai, Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng" khuyên ta biết trân trọng lúc sung túc.)
    • Vụ chiêm năm ngoái thất bát khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh khó khăn. (Vụ chiêm năm ngoái mất mùa khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh khó khăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thất bát mùa màng": cụm từ nhấn mạnh sự mất mùa, thất thu trong nông nghiệp.
    • Thiên tai liên tiếp dẫn đến cảnh thất bát mùa màng. (Thiên tai liên tiếp dẫn đến cảnh mất mùa.)
  • "làm ăn thất bát": (dùng trong khẩu ngữ) chỉ việc kinh doanh, buôn bán thua lỗ, không thu được lợi nhuận.
    • Cửa hàng mới mở nhưng làm ăn thất bát, nguy cơ đóng cửa. (Cửa hàng mới mở nhưng kinh doanh thua lỗ, nguy cơ đóng cửa.)
Biến thể từ gần giống
  • Thất thu (động từ): không thu được, bị mất đi khoản dự kiến thu về (thường dùng cho thuế, ngân sách, nhưng cũng có thể dùng cho nông nghiệp).
    • Vụ lúa thất thu do sâu bệnh. (Vụ lúa không thu hoạch được như dự kiến do sâu bệnh.)
  • Mất mùa (động từ/cụm động từ): từ gần nghĩa phổ biến nhất với nghĩa gốc của "thất bát".
    • Khu vực này thường xuyên mất mùa thiếu nước tưới. (Khu vực này thường xuyên không được mùa thiếu nước tưới.)
Từ đồng nghĩa
  • Bị mùa: (cách nói khác của "mất mùa").
  • Thua thiệt: chịu phần kém hơn, mất mát (nghĩa rộng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Được mùa: thu hoạch nhiều, mùa màng bội thu.
  • Trúng mùa: (cách nói khác của "được mùa").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Được mùa chớ phụ ngô khoai, Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng": Lời răn dạy về đạo sống, phải biết trân trọng, giữ gìn khi đủ đầy, no ấm khi khó khăn, thiếu thốn có thể sẽ cô đơn.
thất bát

Mùa hè năm nay, nhà nông thất bát vì hạn hán.

  1. đgt. Mất mùa, thu hoạch được ít: Vụ chiêm thất bát Được mùa chớ phụ ngô khoai, Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng (cd.).